Sống ở Pleiku
Chi phí sinh hoạt ở Pleiku: điện, nước, đi lại, học phí
Điện sinh hoạt ở Pleiku tính 6 bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh, nước từ 6.300 đến 13.710 đồng/m3. Thêm giá taxi, hỗ trợ học phí và cách tính hóa đơn.
Ban biên tập Xin chào PleikuKiểm lại
Tiền điện ở Pleiku tính theo 6 bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh, nên một hộ dùng 150 kWh trả 320.700 đồng. Tiền nước dao động từ 6.300 đến 13.710 đồng/m3 tùy lượng dùng và nhà máy cấp nước, chưa gồm VAT. Không có văn bản nào công bố giá thuê nhà nên bài không nêu số.
- Điện sinh hoạt
- 6 bậc, 1.984 đến 3.460 đồng/kWh
- Công tơ thẻ trả trước
- 2.909 đồng/kWh
- Nước sinh hoạt hộ gia đình
- 6.300 đến 13.710 đồng/m3, chưa gồm VAT
- Phí nước thải
- mức khung cả nước 10% giá bán 1 m3 nước sạch, thu qua hóa đơn nước
- Taxi Xanh SM
- 20.000 đồng cho 2 km đầu
- Lương tối thiểu vùng III (có Pleiku)
- 4.140.000 đồng/tháng từ 1/1/2026
- Hỗ trợ học phí tư thục, vùng thành thị
- 300 nghìn đồng/người học/tháng
Điện và nước là hai hóa đơn bạn trả đều nhất khi sống ở Pleiku, nên bài này đi từ hai khoản đó, rồi sang taxi, học phí cho con, lương tối thiểu, mức tăng giá và tiền nhà. Với điện và nước, bạn có cách tự tính ra con số của nhà mình.
Tiền điện: biểu 6 bậc và cách tính hóa đơn



Điện sinh hoạt tính theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, càng dùng nhiều thì mỗi kWh càng đắt. Bậc 1 chỉ gồm 50 kWh đầu tiên mỗi tháng.
| Bậc | Mức dùng trong tháng (kWh) | Giá (đồng/kWh) |
|---|---|---|
| 1 | 0 đến 50 | 1.984 |
| 2 | 51 đến 100 | 2.050 |
| 3 | 101 đến 200 | 2.380 |
| 4 | 201 đến 300 | 2.998 |
| 5 | 301 đến 400 | 3.350 |
| 6 | từ 401 trở lên | 3.460 |
Để thấy hóa đơn nặng nhẹ ra sao, bạn nhân từng bậc rồi cộng lại: nhà dùng 150 kWh trả 50 × 1.984 + 50 × 2.050 + 50 × 2.380 = 320.700 đồng, còn nhà dùng 250 kWh trả 50 × 1.984 + 50 × 2.050 + 100 × 2.380 + 50 × 2.998 = 589.600 đồng. Các giá trong biểu chưa gồm thuế giá trị gia tăng. Ai dùng công tơ thẻ trả trước thì không qua biểu bậc thang mà trả một giá là 2.909 đồng/kWh.
Thuê nhà là chỗ dễ bị tính đắt. Với sinh viên và người lao động thuê nhà dưới 12 tháng, nếu chủ nhà không kê khai đủ số người dùng điện thì toàn bộ điện đo ở công tơ tính theo giá bậc 3, tức 2.380 đồng/kWh. Cứ 04 người được tính là một hộ để xác định định mức, vì vậy chúng tôi khuyên bạn hỏi chủ nhà đã kê khai số người ở chưa trước khi đặt cọc. Đây là quy tắc áp dụng chung cả nước.
Nhà mới chưa có điện thì thủ tục cấp điện mới từ lưới hạ áp giải quyết trong 7 ngày làm việc, dù nộp trực tiếp hay trực tuyến. Trình tự gồm tiếp nhận yêu cầu, khảo sát, lắp đặt và nghiệm thu thiết bị đo đếm, rồi ký hợp đồng mua bán điện. Từng bước nằm ở bài giá điện ở Pleiku.
Tiền nước: giá theo tầng và theo nhà máy
Giá nước ở Pleiku chia theo nhà máy cấp nước, Biển Hồ hoặc Ia Rbol, và tăng theo lượng dùng, theo Quyết định 2342/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của UBND tỉnh Gia Lai, có hiệu lực từ ngày ký và thay các quyết định giá nước năm 2023 của thành phố Pleiku. Bạn xem văn bản gốc trên trang công ty cấp nước nếu cần đối chiếu.
| Hộ gia đình dùng trong tháng, mỗi đồng hồ | Nhà máy nước Biển Hồ (đồng/m3) | Nhà máy nước Ia Rbol (đồng/m3) |
|---|---|---|
| Hộ nghèo, dưới 10 m3 | Miễn thu | Miễn thu |
| Hộ khác, dưới 10 m3 | 8.120 | 6.300 |
| Từ 10 đến 20 m3 | 10.160 | 7.880 |
| Trên 20 đến 30 m3 | 12.700 | 11.030 |
| Trên 30 m3 | 13.710 | 11.430 |
Các mức trên chưa gồm thuế giá trị gia tăng. Hóa đơn còn có phí nước thải sinh hoạt. Theo hướng dẫn Nghị định 346/2025/NĐ-CP trên Chinhphu.vn, mức khung cả nước là 10% giá bán 1 m3 nước sạch, thu qua tổ chức cấp nước, tức qua hóa đơn tiền nước, và HĐND cấp tỉnh có thể đặt mức cao hơn. Với giá 8.120 đồng/m3, mức khung là 10% × 8.120 = 812 đồng/m3. Căn nhà của bạn dùng nhà máy nào thì hỏi công ty cấp nước, trụ sở 388 Lý Thái Tổ, phường Diên Hồng, hotline 02693824094.
Về cách trả, bạn có thể ủy thác để ngân hàng mỗi tháng tự trích tiền từ tài khoản đã đăng ký, hoặc ra quầy các điểm thu hộ. Muốn đăng ký dùng nước mới, công ty có phiếu điền trực tuyến trên website; hướng dẫn đầy đủ ở bài giá nước ở Pleiku.
Đi lại bằng taxi và xe công nghệ
Sở Xây dựng Gia Lai công khai danh sách đơn vị taxi ngày 07/09/2026, kèm giá cước dưới đây. Bảng chỉ có giá mở đầu và giá mỗi km, nên tiền cả chuyến bạn cộng theo quãng đường.
| Đơn vị | Giá cước |
|---|---|
| Xanh SM | 20.000 đồng cho 2 km đầu |
| Taxi Phố Núi | 4 chỗ mini 20.000 đồng/2 km, 5 chỗ 25.000 đồng/2 km, 7 chỗ 30.000 đồng/1,8 km |
| Let’s Go Taxi | 16.000 đồng cho 2 km đầu, rồi 8.900 đồng/km (4 chỗ) hoặc 9.500 đồng/km (5 chỗ) |
| Sài Gòn Taxi, 4 chỗ | mở cửa 11.000 đồng, 12.500 đồng/km đến km 30, từ km 31 là 11.000 đồng/km |
Giám đốc Sở Xây dựng Gia Lai khuyên người dân và du khách ưu tiên đặt xe qua ứng dụng hoặc tổng đài của hãng, rồi kiểm tra giá cước trước khi đi. Cách gọi xe, bến đón và các lựa chọn khác có trong bài taxi và xe công nghệ ở Pleiku.
Học phí cho con
Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của HĐND tỉnh Gia Lai đặt mức hỗ trợ học phí cho cơ sở dân lập, tư thục, thực hiện từ năm học 2025-2026. Ở vùng thành thị, mức này là 300 nghìn đồng/người học/tháng cho cả mầm non và tiểu học. Vùng thành thị của tỉnh có cả các phường Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú.
Trường công lập thì áp mức học phí của Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025, thực hiện từ năm học 2025-2026, dành cho cơ sở công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên. Ở vùng thành thị, gồm các phường Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú, mầm non, tiểu học, THCS và THPT đều là 300 nghìn đồng/người học/tháng. Xã Biển Hồ và xã Gào thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi, nơi ba cấp đầu là 50 nghìn đồng và THPT là 100 nghìn đồng. Nếu con học trực tuyến, học phí phổ thông công lập bằng 75% mức quy định, và không thu trong thời gian không tổ chức dạy học.
Học phí mầm non tư thục độc lập thì khác: theo quy chế áp dụng cả nước, chủ cơ sở được thỏa thuận mức học phí với cha mẹ hoặc người giám hộ, nên bạn hỏi thẳng từng trường trước khi chọn. Kế hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2026-2027 của tỉnh ban hành tại Quyết định 779/QĐ-UBND ngày 27/02/2026, với hình thức đăng ký trực tuyến; bạn đọc thêm ở bài tuyển sinh mầm non và tiểu học ở Pleiku.
Lương tối thiểu vùng và mức tăng giá
Để biết các khoản trên nặng hay nhẹ, bạn đặt chúng cạnh lương tối thiểu. Nghị định 293/2025/NĐ-CP ký ngày 10/11/2025, có hiệu lực từ 1/1/2026, xếp các phường Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú và các xã Biển Hồ, Gào vào vùng III; các xã, phường còn lại của Gia Lai thuộc vùng IV. Vùng III có lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng, tức 20.000 đồng/giờ, còn vùng IV là 3.700.000 đồng/tháng, tức 17.800 đồng/giờ. Đây là mức sàn doanh nghiệp phải trả, không phải thu nhập trung bình ở Pleiku, và bài không có số liệu thu nhập bình quân. Với người hưởng đúng mức sàn vùng III, hóa đơn điện 150 kWh ở trên là 320.700 / 4.140.000 = 7,7% lương tháng.
Giá cả cũng đang nhích lên. Theo báo cáo của UBND tỉnh Gia Lai đăng ngày 11/10/2026, CPI bình quân đến hết tháng 9/2026 tăng 5,15% so với cùng kỳ năm trước; riêng tháng 9, CPI tăng 5,88% so với tháng 9/2025 và 4,44% so với tháng 12/2025. Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng cao nhất trong 9 tháng, 10,70%, rồi đến giao thông 6,06% và ăn uống 4,39%. Quý 3, giá thịt heo hơi giảm 4,80% so với quý 2, trong khi một số loại rau, củ tăng từ 3,46% đến 9,96% do mưa kéo dài ở phía Tây tỉnh. Đây là số cấp tỉnh, chưa tách riêng Pleiku, nên bạn nên chừa thêm khoảng đệm khi lập ngân sách cho cả năm.
Tiền thuê nhà
Không có văn bản hay trang cơ quan nào công bố giá thuê nhà ở Pleiku, nên bài này không ghi số và bạn hỏi giá trực tiếp từng chủ nhà. Cách đọc tin đăng, tên phường mới và đăng ký tạm trú cho người thuê nằm ở bài thuê nhà ở Pleiku, và các bài khác về cuộc sống thường ngày gom ở mục Sống ở Pleiku.
Đọc tiếp
- Bệnh viện ở Pleiku: nên đến đâu, giờ khám, giấy tờ BHYT và bảng giá một số dịch vụSống ở Pleiku
- Chọn trung tâm tiếng Anh ở Pleiku: trung tâm phải công khai gì, hỏi gì trước khi đóng tiềnSống ở Pleiku
- Chợ và siêu thị ở Pleiku: đi đâu mua gì, mấy giờ mở, chợ đêm giờ ở đâuSống ở Pleiku
- Chuyển đến sống ở Pleiku: việc cần làm tháng đầu, từ thường trú đến điện nước, xe, trườngSống ở Pleiku
Bài viết có tham khảo
(16)
- Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025 của Bộ Công Thương về giá bán điện
- Quyết định 2342/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về giá bán nước sạch của Công ty CP Cấp thoát nước Gia Lai
- EVN: Biểu giá bán lẻ điện theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, ghi chú sinh viên và người lao động thuê nhà
- Cổng Dịch vụ công quốc gia: Cấp điện mới từ lưới điện hạ áp (220/380V)
- Áp dụng mức phí nước thải mới gắn với trách nhiệm bảo vệ môi trường (Nghị định 346/2025/NĐ-CP)
- Các hình thức thanh toán hóa đơn tiền nước
- Liên hệ - Góp ý (công ty cấp nước)
- Phiếu đề nghị đăng ký sử dụng nước sạch
- Danh sách các đơn vị hoạt động taxi, hợp đồng điện tử, xe điện bốn bánh tỉnh Gia Lai (công khai 07/09/2026)
- Gia Lai công khai danh sách 39 đơn vị vận tải hành khách minh bạch giá cước (07/09/2026)
- Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của HĐND tỉnh Gia Lai về mức hỗ trợ học phí cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
- Quy chế tổ chức, hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, mầm non độc lập tư thục (Văn bản hợp nhất 07/2026/VBHN-BGDĐT)
- Quyết định 779/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 ban hành Kế hoạch tổ chức tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2026-2027 tỉnh Gia Lai
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu, hiệu lực từ 1/1/2026, kèm phụ lục địa bàn
- Gia Lai siết kiểm soát giá, ngăn đầu cơ, găm hàng trong những tháng cuối năm (11/10/2026, theo báo cáo của UBND tỉnh Gia Lai)
- Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của HĐND tỉnh Gia Lai về mức học phí cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2025-2026
Ảnh
(2)
Hung Nguyen Ngoc · Yokozuna Lee
Thấy sai? Báo đính chính · Cách chúng tôi chọn nguồn