Giấy tờ & hành chính
Giá nước ở Pleiku: biểu giá theo Quyết định 2342/QĐ-UBND, phí nước thải và hợp đồng
Giá nước sạch ở Pleiku theo Quyết định 2342/QĐ-UBND ngày 31/5/2026: biểu giá hai nhà máy Biển Hồ, Ia Rbol, ngày áp dụng, phí nước thải 10% và cách thanh toán.
Ban biên tập Xin chào PleikuKiểm lại
Giá nước sạch ở Pleiku theo Quyết định 2342/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của UBND tỉnh Gia Lai, chia theo nhà máy Biển Hồ và Ia Rbol; hộ gia đình dùng dưới 10 m3 mỗi tháng trả 8.120 hoặc 6.300 đồng/m3, chưa gồm thuế giá trị gia tăng. Giá mới tính từ 01/6/2026 theo quyết định, còn công ty áp dụng từ kỳ hóa đơn ngày 01/7/2026.
- Biểu giá
- Quyết định 2342/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của UBND tỉnh Gia Lai
- Hộ gia đình dưới 10 m3/tháng
- 8.120 đồng/m3 (khu Biển Hồ), 6.300 đồng/m3 (khu Ia Rbol)
- Thuế giá trị gia tăng
- giá trong quyết định chưa bao gồm thuế
- Ngày áp dụng
- quyết định ghi 01/6/2026; thông báo của công ty ghi kỳ hóa đơn 01/7/2026
- Phí nước thải sinh hoạt
- 10% giá bán 1 m3 nước sạch, chưa gồm thuế
- Điện thoại công ty nước
- 02693824094
Mở hóa đơn tiền nước, bạn sẽ thấy giá một mét khối khác nhau tùy bạn dùng bao nhiêu, ở khu nào và dùng vào việc gì. Chúng tôi gom lại biểu giá đang áp dụng, hai mốc ngày áp dụng không trùng nhau, khoản phí nước thải nằm trên hóa đơn và vài điều cần biết khi đăng ký dùng nước mới. Bảng dưới đây là giá của Công ty cổ phần Cấp thoát nước Gia Lai; nếu hóa đơn nhà bạn do đơn vị khác phát hành thì bảng này không áp dụng. Phường, xã của bạn thuộc đơn vị hành chính nào xem ở phường Pleiku sau sáp nhập.
Biểu giá nước sạch theo Quyết định 2342/QĐ-UBND
Quyết định 2342/QĐ-UBND do UBND tỉnh Gia Lai ký ngày 31/5/2026, phê duyệt phương án giá bán nước sạch của Công ty cổ phần Cấp thoát nước Gia Lai. Quyết định căn cứ Thông tư 145/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính về định giá nước sạch và bãi bỏ Quyết định 40/2023/QĐ-UBND ngày 17/10/2023 về giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Pleiku. Biểu giá chia hai cột theo nhà máy cấp nước: Nhà máy nước Biển Hồ và Nhà máy nước Ia Rbol. Giá trong quyết định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
| Đối tượng | Khu Nhà máy Biển Hồ (đồng/m3) | Khu Nhà máy Ia Rbol (đồng/m3) |
|---|---|---|
| Hộ nghèo, dùng dưới 10 m3/tháng | Miễn thu | Miễn thu |
| Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung, dùng dưới 10 m3/tháng | 6.090 | 5.520 |
| Hộ gia đình khác, dưới 10 m3/đồng hồ/tháng | 8.120 | 6.300 |
| Hộ gia đình, từ 10 m3 đến 20 m3/đồng hồ/tháng | 10.160 | 7.880 |
| Hộ gia đình, trên 20 m3 đến 30 m3/đồng hồ/tháng | 12.700 | 11.030 |
| Hộ gia đình, trên 30 m3/đồng hồ/tháng | 13.710 | 11.430 |
| Cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân), mục đích công cộng phi lợi nhuận | 12.190 | 9.460 |
| Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất | 14.220 | 11.030 |
| Tổ chức, cá nhân dùng nước kinh doanh dịch vụ | 14.220 | 11.030 |
| Bán buôn | 8.120 | 6.300 |
Biểu giá chia theo nhà máy cấp nước chứ không theo phường hay xã, nên muốn biết nhà mình thuộc cột nào, bạn hỏi công ty nước kèm mã khách hàng trên hóa đơn (số điện thoại ở cuối bài).
Hai mốc ngày áp dụng không trùng nhau
Tài liệu về giá mới ghi hai ngày khác nhau, và bạn sẽ gặp cả hai. Quyết định 2342 có hiệu lực kể từ ngày ký, và quy định thời điểm áp dụng như sau:
“Thời điểm áp dụng giá nước sạch nêu trên kể từ ngày 01/6/2026.” (Quyết định 2342/QĐ-UBND)
Còn công ty nước áp dụng biểu giá mới tại khu vực Pleiku, Ayun Pa kể từ kỳ hóa đơn ngày 01/07/2026, theo Thông báo số 20/TB-GLW căn cứ chính Quyết định 2342/QĐ-UBND ngày 31/5/2026. Hai ngày cách nhau một tháng. Giá nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường (nếu có).
Phí nước thải: khoản 10% có trên hóa đơn
Giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng; mức thuế có trên hóa đơn của bạn. Riêng phí nước thải thì có quy định cụ thể. Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Nghị định 53/2020/NĐ-CP:
“Đối với nước thải sinh hoạt, mức phí được xác định tương đương 10% giá bán 1 m³ nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.” (Nghị định 346/2025/NĐ-CP)
Phí nước thải sinh hoạt thu thông qua tổ chức cung cấp nước sạch, tức đi theo hóa đơn tiền nước. Ví dụ với giá 8.120 đồng/m3 thì mức khung 10% là 812 đồng cho mỗi mét khối nước sạch. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định mức phí cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí, nên mức bạn phải trả thực tế bạn xem trên hóa đơn tiền nước hoặc hỏi thẳng công ty cấp nước. Nước thải sinh hoạt ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khu vực chưa có hệ thống cung cấp nước sạch được miễn phí.
Đăng ký dùng nước và hợp đồng dịch vụ
Mới chuyển đến Pleiku hay nhà mới xây, bạn bắt đầu bằng phiếu đăng ký sử dụng nước sạch, điền trực tuyến. Phiếu gồm năm mục: họ và tên, số nhà/đường, điện thoại, nhu cầu sử dụng (m3/số người) và mục đích sử dụng. Thời gian xử lý không có số ngày cụ thể, chỉ là tiếp nhận rồi xử lý nhanh chóng.
Phần quy tắc chung nằm trong Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bản hợp nhất 51/VBHN-BXD ngày 19/6/2026 của Bộ Xây dựng. Theo Điều 44, hợp đồng dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý ký giữa đơn vị cấp nước và khách hàng, nội dung cơ bản gồm quyền, nghĩa vụ hai bên, giá nước, phương thức và thời hạn thanh toán, điều kiện chấm dứt hợp đồng. Khách hàng nằm trong vùng phục vụ của đơn vị cấp nước được đấu nối vào mạng lưới của đơn vị đó. Đơn vị cấp nước đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối, gồm cả đồng hồ đo nước; nếu đồng hồ đặt sau điểm đấu nối thì khách tự trả vật tư và lắp đặt từ điểm đấu nối đến đồng hồ, sau khi thỏa thuận với đơn vị cấp nước. Vị trí lắp đồng hồ do hai bên thỏa thuận, và khách chỉ được lắp thiết bị sau điểm đấu nối và sau đồng hồ.
Mấy mốc thời gian đáng nhớ nằm cùng văn bản này:
| Tình huống | Quy định |
|---|---|
| Hộ gia đình không thanh toán | có thể bị ngừng cấp nước sau 5 tuần kể từ khi có thông báo |
| Hộ gia đình có lý do khách quan, đã báo trước | ngừng cấp nước sau 10 tuần kể từ khi có thông báo |
| Đối tượng không phải hộ sinh hoạt | ngừng cấp nước sau 15 ngày làm việc kể từ khi có thông báo |
| Chậm trả tiền nước quá 1 tháng so với hạn trong hợp đồng | phải trả cả tiền lãi của khoản chậm trả |
| Khiếu nại sai sót | gửi trong 10 ngày kể từ khi phát hiện; đơn vị cấp nước giải quyết trong 15 ngày kể từ khi nhận |
Trong lúc chờ giải quyết khiếu nại, khách vẫn phải thanh toán tiền nước và đơn vị cấp nước không được ngừng cấp nước. Đi vắng dài ngày thì bạn có thể yêu cầu đơn vị cấp nước tạm ngừng dịch vụ vì lý do hợp lý như tạm vắng.
Thanh toán và tra cứu hóa đơn
Công ty nêu ba cách thanh toán. Cách thứ nhất là ủy thác thanh toán tự động, mỗi tháng ngân hàng tự trích tiền từ tài khoản đã đăng ký, và công ty đã liên kết với 6 ngân hàng; bạn đăng ký tại Văn phòng công ty, tại ngân hàng có kết nối thu hộ hoặc qua ứng dụng ngân hàng. Cách thứ hai là trả trực tiếp trên ứng dụng ngân hàng và ví điện tử, cách thứ ba là trả tại quầy các điểm thu hộ. Công ty dùng hóa đơn điện tử từ ngày 01/06/2022, bạn xem và tải trên website, và có hướng dẫn đăng ký nhận thông báo tiền nước hằng tháng trên Zalo OA.
Gọi ai khi cần


Công ty đặt trụ sở tại 388 Lý Thái Tổ, phường Diên Hồng, điện thoại và hotline 02693824094. Để đối chiếu biểu giá, bạn có thể đọc Quyết định 2342/QĐ-UBND của Công ty cổ phần Cấp thoát nước Gia Lai, văn bản hợp nhất 51/VBHN-BXD trên trang Bộ Xây dựng và bài về phí nước thải trên Cổng Xây dựng chính sách, pháp luật. Cùng nhóm chi phí sinh hoạt còn có giá điện ở Pleiku. Chuyển đến thì giấy tờ nằm ở đăng ký thường trú ở Pleiku, làm căn cước công dân ở Pleiku và khai sinh, kết hôn ở Pleiku; mọi thủ tục khác ở mục Thủ tục.
Đọc tiếp
- Biển số xe Gia Lai sau sáp nhập: mã 77 và 81, có phải đổi biển, đăng ký ở đâu, lệ phíGiấy tờ & hành chính
- Đăng ký khai sinh, kết hôn ở Pleiku: nộp ở UBND xã, phường, hồ sơ, thời hạn, lệ phíGiấy tờ & hành chính
- Đăng ký thường trú ở Pleiku: nộp ở đâu, điều kiện, hồ sơ, lệ phí và cách làm trên VNeIDGiấy tờ & hành chính
- Đổi bằng lái xe ở Pleiku: khi nào phải đổi, nộp ở đâu, hồ sơ, thời gian, lệ phíGiấy tờ & hành chính
Bài viết có tham khảo
(9)
- Quyết định 2342/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt phương án giá bán nước sạch của Công ty cổ phần Cấp thoát nước Gia Lai (bản PDF đăng trên trang Giá nước của công ty)
- Thông báo số 20/TB-GLW: áp dụng giá bán nước sạch mới tại khu vực Pleiku, Ayun Pa
- Văn bản hợp nhất 51/VBHN-BXD (19/6/2026): Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- Áp dụng mức phí nước thải mới gắn với trách nhiệm bảo vệ môi trường (Nghị định 346/2025/NĐ-CP)
- Liên hệ - Góp ý (công ty cấp nước)
- Phiếu đề nghị đăng ký sử dụng nước sạch
- Các hình thức thanh toán hóa đơn tiền nước
- Hướng dẫn tra cứu và tải hóa đơn điện tử
- Hướng dẫn đăng ký nhận thông báo tiền nước hàng tháng trên Zalo OA
Ảnh
(1)
Khách ẩn danh
Thấy sai? Báo đính chính · Cách chúng tôi chọn nguồn