English

Giấy tờ & hành chính

Làm căn cước công dân ở Pleiku: nộp ở đâu, hồ sơ, 7 ngày làm việc và lệ phí

Làm căn cước công dân ở Pleiku theo Luật Căn cước sửa đổi từ 01/7/2026: nơi nộp, hồ sơ, 07 ngày làm việc, lệ phí và miễn lệ phí với VNeID mức 2 đến 28/02/2027.

Kiểm lại

Từ ngày 01/7/2026, bạn làm thẻ căn cước tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh hoặc tại Công an xã, phường, đặc khu. Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã ở nơi đã triển khai nhận hồ sơ không phụ thuộc nơi cư trú, và thời hạn giải quyết không quá 07 ngày làm việc (Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06).

Nơi nộp
Công an tỉnh hoặc Công an xã, phường, đặc khu, từ 01/7/2026
Thời hạn
không quá 07 ngày làm việc
Giờ tiếp nhận hồ sơ
giờ hành chính, thứ Hai đến thứ Sáu, trừ lễ, tết
Cấp lần đầu
không phải nộp lệ phí
Miễn lệ phí tạm thời
15/8/2026 đến hết 28/02/2027, với VNeID mức độ 2 đủ điều kiện
Tuổi đổi thẻ
đủ 14, 25, 40 và 60 tuổi
Trong bài này
  1. Nộp hồ sơ căn cước ở đâu tại Pleiku
  2. Ai phải làm thẻ và khi nào phải đổi
  3. Hồ sơ và cách làm trực tiếp
  4. Làm trực tuyến qua VNeID hoặc Cổng dịch vụ công
  5. Thời hạn: bao lâu có thẻ
  6. Lệ phí: ba lớp văn bản và các mốc ngày bạn cần nhớ
  7. Làm xong căn cước, việc nào đi tiếp

Thẻ hết giá trị, vừa đến tuổi phải đổi hay làm mất giữa lúc cần giấy tờ, dù lý do nào thì người Pleiku cũng hỏi cùng một câu: nộp ở đâu, có phải lên tận Công an tỉnh không? Luật Căn cước đã đổi nơi làm thủ tục từ ngày 01/7/2026, nên chúng tôi xếp bài theo thứ tự bạn sẽ gặp: nơi nộp, ai phải đổi thẻ, hồ sơ, làm trực tuyến, thời hạn và lệ phí, tất cả đúng đến ngày 24/10/2026. Phường, xã của bạn thuộc đơn vị nào sau sáp nhập thì xem phường Pleiku sau sáp nhập.

Nộp hồ sơ căn cước ở đâu tại Pleiku

Ở khu Diên Hồng hay Hội Phú, bạn có sẵn một Công an phường làm điểm thu nhận; còn các khu khác thì nên hiểu luật mới nói gì trước khi đi. Luật Căn cước sau khi sửa quy định nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ như sau:

“1. Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.” (Luật Căn cước sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15, Điều 27 mới)

Quy định này thay cho Luật Căn cước 2023, vốn quy định nơi làm thủ tục là cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện hoặc Công an tỉnh nơi công dân cư trú. Luật 118/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Sau đó Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 ngày 18/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an công bố thủ tục ở cấp xã: công dân đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước, không phụ thuộc nơi cư trú, nếu nơi đó đã triển khai. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và giao cho cấp xã 05 thủ tục, trong đó có cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Khi cần thiết, cơ quan quản lý căn cước còn tổ chức làm thủ tục tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân.

Về địa điểm cụ thể, danh sách điểm thu nhận hồ sơ của Công an tỉnh Gia Lai áp dụng từ ngày 01/7/2025 có ba điểm ở khu vực Pleiku:

Điểm thu nhận Địa chỉ
Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an tỉnh 69 Hùng Vương, phường Pleiku
Công an phường Diên Hồng 118 Lê Thánh Tôn, phường Diên Hồng
Công an phường Hội Phú 150 Nguyễn Chí Thanh, phường Hội Phú

Thời gian tiếp nhận hồ sơ theo Quyết định 5230 là giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ ngày nghỉ lễ, tết. Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi làm trực tiếp tại Công an cấp xã, có người đại diện hợp pháp đưa đến.

Ai phải làm thẻ và khi nào phải đổi

Nhà bạn có đứa con vừa đủ tuổi, ông bà còn giữ thẻ cũ in hạn dài, hay ai đó vẫn cầm chứng minh nhân dân? Mỗi trường hợp có quy định riêng trong Luật Căn cước 2023, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024:

Trường hợp Quy định
Công dân từ đủ 14 tuổi phải làm thủ tục cấp thẻ căn cước
Công dân dưới 14 tuổi được cấp thẻ theo nhu cầu
Người đã có thẻ căn cước cấp đổi khi đủ 14, 25, 40 và 60 tuổi
Thẻ cấp trong 02 năm trước tuổi đổi dùng đến tuổi cấp đổi kế tiếp
Thẻ căn cước công dân cấp trước 01/7/2024 dùng đến hết thời hạn in trên thẻ

Với chứng minh nhân dân, luật quy định rõ thời hạn cuối:

“Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.” (Luật Căn cước 2023, Điều 46)

Ngoài mốc tuổi, luật còn liệt kê các trường hợp cấp đổi: đổi hoặc cải chính họ, tên, ngày sinh; thay đổi nhân dạng; sai sót thông tin in trên thẻ; xác lập lại số định danh cá nhân; thông tin trên thẻ thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính theo yêu cầu của người được cấp thẻ; và khi công dân có yêu cầu. Cấp lại áp dụng khi mất thẻ, thẻ hư hỏng không dùng được hoặc được trở lại quốc tịch Việt Nam. Đáng chú ý với người Pleiku sau sáp nhập: nếu thẻ đổi vì thông tin thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính, cán bộ dùng lại ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của lần cấp gần nhất, không thu nhận lại.

Hồ sơ và cách làm trực tiếp

Hồ sơ nộp 01 bộ. Thành phần gồm Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước, Mẫu DC02 ban hành kèm Thông tư 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an; thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nếu bạn chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hồ sơ còn có Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01) và giấy tờ pháp lý chứa thông tin công dân.

Tại quầy, bạn cung cấp họ, chữ đệm, tên khai sinh, số định danh cá nhân và nơi cư trú để cán bộ đối chiếu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, rồi cán bộ thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt. Theo Luật Căn cước 2023, bạn ký phiếu thu nhận rồi nhận giấy hẹn; muốn nhận thẻ ở địa điểm khác với địa điểm ghi trong giấy hẹn thì tự trả phí dịch vụ chuyển phát. Nếu hồ sơ bị từ chối, cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Làm trực tuyến qua VNeID hoặc Cổng dịch vụ công

Bận giờ hành chính thì phần kê khai có thể làm trên điện thoại. Theo Quyết định 5230, hồ sơ cấp cho công dân từ đủ 06 tuổi và cấp đổi thẻ nộp trực tuyến một phần: bạn vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID, chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, rồi đăng ký thời gian và địa điểm làm tại Công an cấp xã. Hồ sơ cấp cho người dưới 06 tuổi và hồ sơ cấp lại thẻ nộp trực tuyến toàn trình. Kết quả nhận trực tiếp tại Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ bạn yêu cầu.

Luật 118/2025 còn quy định cấp đổi vì thông tin thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính và cấp lại vì mất, hư hỏng được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục. Trước đó, từ ngày 01/5/2025, Công an tỉnh Gia Lai đã hướng dẫn cấp lại thẻ qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an mà không phải đến cơ quan Công an thu nhận sinh trắc học, chỉ áp dụng cho người đã được cấp thẻ căn cước từ ngày 01/7/2024, và lệ phí trả bằng quét mã QR hoặc thẻ ATM, tài khoản ngân hàng.

Thời hạn: bao lâu có thẻ

Luật Căn cước 2023 đặt thời hạn chung như sau:

“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật này, cơ quan quản lý căn cước phải cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.” (Luật Căn cước 2023, Điều 26)

Quyết định 5230 giữ mức này cho thủ tục ở cấp xã: không quá 07 ngày làm việc. Riêng cấp lại do mất hoặc hư hỏng mà làm trực tuyến toàn trình thì không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và đã nộp phí. Ngày chỉ bắt đầu tính từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ.

Lệ phí: ba lớp văn bản và các mốc ngày bạn cần nhớ

Câu hỏi tốn bao nhiêu có ba lớp văn bản chồng nhau, nên chúng tôi tách từng lớp. Lớp gốc là Luật Căn cước 2023 và Thông tư 73/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/10/2024:

Trường hợp Lệ phí
Cấp thẻ lần đầu không phải nộp
Cấp đổi vì đủ tuổi đổi, hoặc vì thông tin thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính (điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 24) miễn
Sai sót thông tin in trên thẻ do lỗi của cơ quan quản lý căn cước miễn
Cấp đổi trong các trường hợp khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước mức gốc 50.000 đồng/thẻ
Cấp lại trong các trường hợp khoản 2 Điều 24 mức gốc 70.000 đồng/thẻ
Cấp đổi từ thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước mức gốc 30.000 đồng/thẻ

Quyết định 5230 nêu lại mức 50.000 và 70.000 đồng ở mục lệ phí cấp xã. Thông tư 73/2024 còn miễn lệ phí cho nhóm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật; người có công với cách mạng và thân nhân; đồng bào dân tộc thiểu số ở xã đặc biệt khó khăn, công dân thường trú ở xã biên giới, huyện đảo, và hộ nghèo.

Lớp thứ hai là giảm một nửa. Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC; Quyết định 5230 nhắc lại đúng mốc này. Từ ngày 01/01/2027, mức thu theo thông tư gốc và văn bản sửa đổi, thay thế nếu có.

Lớp thứ ba là miễn lệ phí tạm thời. Thông tư 117/2026/TT-BTC ngày 14/8/2026 quy định:

“Từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí” (Thông tư 117/2026/TT-BTC)

Trong đó có miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC. Theo Quyết định 5230, điều kiện miễn là tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đã tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID và đăng ký cấp đổi, cấp lại qua dịch vụ công trực tuyến. Công an tỉnh Gia Lai cũng thông báo chính sách này cho khoảng thời gian từ 15/8/2026 đến hết 28/02/2027.

Mốc cuối cần nhớ là hết ngày 28/02/2027. Từ ngày 01/3/2027, mức thu các khoản này thực hiện theo các thông tư gốc.

Làm xong căn cước, việc nào đi tiếp

Nhà có em bé mới sinh thì khai sinh nằm ở bài khai sinh, kết hôn ở Pleiku. Có thẻ mới thì việc cư trú nằm ở đăng ký thường trú ở Pleiku, còn khoản chi đều đặn sau khi ổn chỗ ở là giá nước ở Pleiku. Để đối chiếu văn bản, bạn có thể đọc thông báo địa điểm thu nhận hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai, toàn văn Thông tư 117/2026/TT-BTC trên Cổng Xây dựng chính sách, pháp luật và chính sách miễn, giảm phí với VNeID của Công an tỉnh Gia Lai. Các giấy tờ khác khi về ở Pleiku nằm cả trong mục Thủ tục.

Đọc tiếp

Bài viết có tham khảo

(11)
  1. Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 ngày 18/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an: công bố thủ tục hành chính lĩnh vực cấp, quản lý căn cước, phần III thủ tục cấp xãBộ Công an (tệp đăng trên trang UBND phường Trảng Dài, Đồng Nai) · trangdai.dongnai.gov.vn · xem ngày 24/10/2026
  2. Luật Căn cước số 26/2023/QH15 (Công báo số 35+36 ngày 08/01/2024)Cổng thông tin điện tử Chính phủ (Công báo) · datafiles.chinhphu.vn · xem ngày 24/10/2026
  3. Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (Điều 5 sửa Luật Căn cước, Điều 11 về hiệu lực)Cổng thông tin điện tử Chính phủ · datafiles.chinhphu.vn · xem ngày 24/10/2026
  4. Thông tư 73/2024/TT-BTC ngày 21/10/2024 về lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cướcBộ Tài chính (datafiles.chinhphu.vn) · datafiles.chinhphu.vn · xem ngày 24/10/2026
  5. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 giảm một số khoản phí, lệ phíBộ Tài chính (datafiles.chinhphu.vn) · datafiles.chinhphu.vn · xem ngày 24/10/2026
  6. Toàn văn Thông tư 117/2026/TT-BTC ngày 14/8/2026 miễn, giảm một số khoản phí, lệ phíCổng Xây dựng chính sách, pháp luật (Chinhphu.vn) · xaydungchinhsach.chinhphu.vn · xem ngày 24/10/2026
  7. Thông báo các địa điểm tổ chức thu nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước, cấp tài khoản VNeID (Công an tỉnh Gia Lai, áp dụng từ 01/7/2025)Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai · gialai.gov.vn · xem ngày 24/10/2026
  8. Nhiều thủ tục về căn cước được thực hiện không phụ thuộc nơi cư trú (Công an tỉnh An Giang, về QĐ 5230/QĐ-BCA-C06)Công an tỉnh An Giang · congan.angiang.gov.vn · xem ngày 24/10/2026
  9. Từ ngày 01/5/2025, người dân không cần phải đến cơ quan Công an để thực hiện thủ tục cấp lại thẻ Căn cướcCông an tỉnh Gia Lai · congan.gialai.gov.vn · xem ngày 24/10/2026
  10. Những điểm mới người dân cần biết về Thông tư số 118/2026/TT-BCA của Bộ Công anCông an tỉnh An Giang · congan.angiang.gov.vn · xem ngày 24/10/2026
  11. Chủ động sử dụng VNeID - Hưởng chính sách miễn, giảm phí, lệ phí theo quy định (01/10/2026)Công an tỉnh Gia Lai · congan.gialai.gov.vn · xem ngày 24/10/2026

Thấy sai? Báo đính chính · Cách chúng tôi chọn nguồn